in

Bias Wrecker Và Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết Để Đu Idol Kpop

Bias Wrecker Và Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết Để Đu Idol Kpop

Bạn từng nhìn thấy cụm từ Bias Wrecker nhưng không hiểu ý nghĩa của từ này? Chắc chắn bạn không phải là người duy nhất thắc mắc vấn đề này đâu. Có nhiều thuật ngữ mà dân ghiền Kpop đã sáng tạo nên. Hãy cùng TruyenVN tìm hiểu thử nhé.

Bias wrecker là gì?

Bias wrecker là gì

Bias wrecker là một thuật ngữ đi kèm với bias. Trong tiếng Anh từ bias có nghĩa là thiên kiến tức là suy nghĩ hay tình cảm bạn thiên vị dành cho một người, một điều gì đó mà trong tình huống đu idol kpop thì đó là một thành viên trong nhóm nhạc.

Giả sử trong nhóm nhạc BTS, bạn yêu thích JK nhưng khi một thành viên khác trong nhóm, ví dụ như Jimin, làm một động đáng yêu hay bạn nhìn thấy đoạn clip lachimolala của Jimin, bạn phải suy nghĩ lại về thiên kiến hay tình cảm thiên vị của mình, thì đó được gọi là bias wrecker tức người phá hủy bias.

Cần lưu ý là thuật ngữ này chỉ dành cho các thành viên trong cùng một nhóm. Bạn có thể có rất nhiều bias wreckers, điều này phụ thuộc vào khả năng của các thành viên và còn phục thuộc vào sự duyên dáng của họ khi thu hút sự chú ý, tình cảm của các fan hâm mộ. Còn giữa thành viên của các nhóm khác nhau thì chúng ta sẽ không dùng thuật ngữ này nhé.

Tuy nói bias wreckers là những người phá hủy thiên kiến, tình cảm thiên vị của bạn với bias ban đầu nhưng có thể nói sự hâm mộ của bạn đối với bias ban đầu không thay đổi, chỉ là bạn có thêm nhiều crush hơn thôi. Bạn cũng đừng nghĩ từ này mang nghĩa tiêu cực nhé, vì từ này thật sự chỉ là một cách nói hài hước để ám chỉ cách từng thành viên trong nhóm chinh phục bạn bởi nhiều lý do khác nhau.

Ngoài Bias Wrecker còn thuật ngữ nào cần biết nữa không?

Antifan

Nếu như fan là chỉ những người hâm mộ nghệ sĩ, ca sĩ, diễn viên hay người nổi tiếng thì antifan dùng để chỉ những người ở phe đối lập. Và nếu như fan hâm mộ tìm những điểm tốt, nói những điều có lợi hay ủng hộ nghệ sĩ thì antifan sẽ làm điều ngược lại, họ sẽ chỉ trích, tìm những điểm không tốt, nói xấu về người nghệ sĩ.

Thực tế thì antifan không phải là điều không tốt. Antifan có thể nói là một điều hiển nhiên trong cuộc sống. Không nghệ sĩ nào là không có antifan vì bạn không thể nào làm hài lòng tất cả mọi người trên thế giới này. Ở đâu đó, cũng sẽ có người không hài lòng về bạn. Điều đó cũng giống như bias và bias wrecker, hoàn toàn có thể xảy ra như một lẽ thường.

Ở một khía cạnh nào đó, nếu như những lời nhận xét, nhận định, chỉ trích của antifan mang ý kiến khách quan, chân thật và phản ánh đúng điểm yếu của người nghệ sĩ thì người nghệ sĩ có thể dựa vào đó mà cải thiện, nỗ lực, cố gắng hoàn thiện bản thân mình. Ngược lại, nếu những nhận định đó mang tính chủ quan và chỉ nhằm hạ bệ, làm tổn thương người nghệ sĩ thì điều đó thật sự rất không công bằng cho những nỗ lực của người nghệ sĩ.

Sasaeng

Sasaeng

Nếu như fan hâm mộ người nghệ sĩ và họ chỉ dừng lại ở việc theo dõi những thông tin về nghệ sĩ, ủng hộ các sản phẩm của nghệ sĩ thì sasaeng fan là những fan tiêu cực. Họ bị ám ảnh bởi người nghệ sĩ đó và có thể làm tất cả mọi thứ (kể cả hành vi gây nguy hiểm cho tính mạng của họ và của người nghệ sĩ, hành vi vi phạm pháp luật) để đến gần người nghệ sĩ.

Hành động của những sasaeng fan bị cộng đồng thế giới lên án vì nó không chỉ xâm phạm quyền riêng tư của nghệ sĩ mà nó còn làm tổn hại đến tinh thần của họ khi có không ít sasaeng fan tìm cách đột nhập vào nhà của các nghệ sĩ, spam tin nhắn, điện thoại của nghệ sĩ….Vì vậy bạn đừng nhầm lẫn giữa bias, bias wrecker và sasaeng fan nhé.

All-kill

All-kill

Thuật ngữ all-kill nhằm nói đến một bài hát đạt vị trí số 1 trên tất cả các bảng xếp hạng âm nhạc lớn tại Hàn Quốc (chẳng hạn như Melon hoặc Naver Music) cùng một lúc. Hiện tượng này xuất hiện với cách tính điểm dựa vào số lượng người nghe, số lượng mua download, số lượng người xem MV, số lượng đĩa phát hành…

Thời gian gần đây, các ca khúc được phát hành số là chủ yếu thế nên all-kill chủ yếu dùng để nói về những ca khúc nhạc số đạt vị trí đầu bảng trong một thời gian thực, dễ thấy nhất là khi ca khúc mới được phát hành.

Daesang

bias wrecker và thuật ngữ daesang

Tại Hàn Quốc, daesang là từ dùng để diễn tả giải thưởng lớn, thành tích cực khủng của các nhóm nhạc, các idol đạt được dựa trên doanh số đĩa nhạc họ phát hành hay lượng download ca khúc nhạc số. Giải thưởng này cũng bao gồm các hạng mục như Album của năm, Bài hát của năm hay Nghệ sĩ của năm.

Killing Part

Hầu hết các bài hát của các idol kpop sẽ trình bày kèm vũ đạo, killing part là thuật ngữ dùng để chỉ phần hay đến “chết người” của đoạn vũ đạo hay màn trình diễn đó. Đó chính là phần gây ấn tượng nhất của màn trình diễn, khiến người xem nhớ mãi hay có khả năng tạo trend sau đó.

Maknae

Maknae

Mỗi nhóm nhạc thường có nhiều thành viên, độ tuổi của các thành viên khác nhau và người nhỏ nhất nhóm sẽ được gọi là maknae, có nghĩa là em út của nhóm. Golden Maknae chính là chỉ những thành viên nhỏ tuổi tài năng toàn diện. Ít có nghệ sĩ nào có thể có được danh hiệu này vì thường trong một nhóm nhạc, các thành viên sẽ phụ trách vị trí hay có thể mạnh về một lĩnh vực nào đó.

Jung Kook của BTS chính là một ví dụ về Golden Maknae vì cậu không chỉ có ngoại hình thu hút, giọng hát hay, khả năng vũ đạo cực đỉnh, sở hữu tính cách tốt bụng, lễ phép mà trong tất cả mọi thứ cậu làm, từ vẽ tranh, sáng tác, chơi các môn thể thao, tham gia gameshow, cậu đều làm tốt.

Jung Kook của BTS chính là một ví dụ về Golden Maknae

Fighting (hay hwaiting)

Trong tiếng Hàn, hwaiting có nghĩa là “Cố lên, bạn có thể làm được!” vì thế mà từ này còn thường được đọc là fighting. Nó thường được dùng để cổ vũ một ai đó, đó có thể là nhóm nhạc bạn yêu thích, thành viên bạn yêu thích hoặc thậm chí là bạn bè, những người bạn yêu quý. Có thể nói so với bias wrecker hay các thuật ngữ khác thì fighting là một từ trở nên quen thuộc với hầu hết chúng ta.

Sunbae and Hoobae

Sunbae and Hoobae

Hàn Quốc là một quốc gia coi trọng thứ bậc. Trong thế giới kpop, tiền bối là một danh hiệu dùng để nói về một nghệ sĩ hoặc thần tượng thâm niên có nhiều kinh nghiệm hơn trong ngành, trong khi hậu bối được dùng làm mô tả cho những người ra mắt sau hoặc có ít kinh nghiệm hơn. Đây là một cách để thể hiện “tôn ti trật tự” trong ngành.

Aegyo

Aegyo dùng để nói đến những hành động hoặc cử chỉ dễ thương. Các thần tượng hay được yêu cầu thực hiện các hành động aegyo bất kể giới tính của họ. Đôi khi, với một vài thần tượng hành động aegyo tạo nên thương hiệu riêng của họ. Còn với một số thần tượng khác thì hình tượng của họ không phù hợp với phong cách dễ thương.

Visual

bias wrecker và thuật ngữ visual

Trong một nhóm nhạc thần tượng, các thành viên thường được đảm nhận một số vị trí nhất định như trưởng nhóm, rapper, vocal, dancer và visual. Visual tức chỉ những thành viên thường có ngoại hình cực kỳ thu hút hoặc đặc biệt nổi bật. Khuôn mặt của họ làm bật sáng cả khung hình.

Trong thế giới Kpop, bias wrecker là chuyện thường ngày ở huyện, nguyên do là bởi càng tiếp xúc, theo dõi và nhìn thấy hình ảnh khác nhau của idol từ sân khấu chuyên nghiệp cho tới các game show, những buổi livestream…các bạn sẽ nhận ra hình như người bạn thích không chỉ có một. Nếu bạn cảm thấy TruyenVN nói thế là đúng thì đừng quên theo dõi trang để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.

Truyện tranh đam mỹ có thịt là những bộ truyện tranh về tình yêu đồng giới có những phân cảnh nóng đi kèm

Top 10 Bộ Truyện Tranh Đam Mỹ Có Thịt Đẹp Mắt

Cosplay Succubus - Sinh Vật Người Lai Quỷ Cực Ma Mị

Cosplay Succubus – Sinh Vật Người Lai Quỷ Ma Mị Số 1